Chủ nhật, Ngày 21/07/2019 -

06 Quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh đã được ban hành trong quý II năm 2019
Ngày đăng: 01/07/2019  13:15
Mặc định Cỡ chữ
(https://kontum.gov.vn) Trong quý II năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum đã ban hành 06 Quyết định quy phạm pháp luật; Quy định một số nội dung, biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền được giao, cụ thể:

 

1. Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 01/4/2019 ban hành Quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh và khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

Quy định kèm theo Quyết định có 03 chương, 19 điều quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh và khai thác chợ từ Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ do cấp có thẩm quyền thành lập hoặc xã, phường, thị trấn quản lý chợ sang mô hình doanh nghiệp (hoạt động theo Luật Doanh nghiệp) hoặc Hợp tác xã (hoạt động theo Luật Hợp tác xã) quản lý kinh doanh, khai thác chợ. Quy trình này được thực hiện đối với các chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, xây dựng theo quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. Các chợ được xây dựng mới theo quy hoạch bằng nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế; siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hóa, bao gồm cả siêu thị, trung tâm thương mại có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.

 

Việc chuyển đổi mô hình quản lý chợ tuân thủ theo các nguyên tắc: (1) Thực hiện chuyển đổi theo đúng các quy định của các văn bản pháp luật hiện hành và của UBND tỉnh; (2) Quá trình chuyển đổi mô hình quản lý chợ phải công khai, minh bạch theo kế hoạch được duyệt; đảm bảo ổn định xã hội, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đảm bảo phát triển theo mô hình nông thôn mới và đảm bảo các chế độ, lợi ích hợp pháp của người lao động trong Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ, các tổ chức, cá nhân hiện đang kinh doanh tại chợ; đáp ứng các yêu cầu quản lý của Nhà nước, hiệu quả kinh tế - xã hội của các chợ sau chuyển đổi; (3) Việc chuyển đổi chợ phải hạn chế tối đa những tác động làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ.

 

Quy trình chuyển đổi gồm 05 bước: (1) Thành lập Ban chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ; (2) Xây dựng, phê duyệt, công bố Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ; (3) Xây dựng, thẩm định, phê duyệt, thông báo Phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ; (4) Tổ chức đấu giá lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ hoặc thực hiện lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã để giao đầu tư, quản lý, kinh doanh khai thác theo Phương án chuyển đổi mô hình chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; (5) Quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ đã trúng đấu giá.

 

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2019.

 

2. Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2019 Sửa đổi, bổ sung bảng giá đất định kỳ 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh.

 

Theo đó, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Kon Tum, cụ thể: Tại phụ lục 1, sửa đổi tên đường, đoạn đường, hẻm (cũ) thành tên đường, đoạn đường, hẻm (mới) trong Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019); tại phụ lục 2, bổ sung tên đường, hẻm, giá đất một số tuyến đường vào bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019).

 

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2019.

 

3. Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2018-2020.

 

Quy định này áp dụng đối với chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

Về biểu giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

 

TT

Biện pháp công trình

Mức giá (1.000 đồng/ha/vụ)

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.629

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.140

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.385

 

Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại biểu trên; trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại biểu trên; trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại biểu trên; trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại biểu trên; trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu trên.

 

Về mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa.

 

Về mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới đối với cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:

 

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Mức giá theo các

biện pháp công trình

Bơm

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

 

Trường hợp cấp nước tưới đối với cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m³) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

 

Về tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị) mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

 

Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

 

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2019 và thay thế Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

4. Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 Ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

Quy chế ban hành kèm theo Quyết định gồm 03 chương với 11 điều; quy định nguyên tắc, trách nhiệm, phương thức, thời gian phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, người làm công tác thống kê trên địa bàn tỉnh; cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

Theo quy định, Cục Thống kê tỉnh, các sở, ban ngành thuộc tỉnh và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phổ biến các thông tin thống kê nhà nước theo quy định, như: Thông tin thống kê quy định trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế - xã hội khác; Thông tin thống kê thuộc niên giám thống kê hàng năm; Thông tin thống kê của các cuộc điều tra do UBND tỉnh giao; Kết quả một số cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê theo quy định... Cùng với đó, cũng quy định các thông tin thống kê không được phổ biến, gồm: Thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật Nhà nước; Thông tin thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của tổ chức, cá nhân chưa được tổ chức, cá nhân đó đồng ý cho phổ biến; Thông tin thống kê không bảo đảm chất lượng quy định và những thông tin thống kê đã bị làm sai lệch; Thông tin thống kê phục vụ lợi ích riêng của các tổ chức, cá nhân gây phương hại tới lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng hoặc lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác; Thông tin thống kê chưa được người có thẩm quyền công bố.

 

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2019 và thay thế Quyết định số 918/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Kon Tum về Ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

5. Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum.

 

Ban hành kèm theo Quyết định gồm các phụ lục, gồm: Phụ lục 1: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Phụ lục 2: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện.

 

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Quyết định này không áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; không áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh hoạt động trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo. Trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị phát sinh nhu cầu mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng không có trong tiêu chuẩn, định mức sử dụng được ban hành tại Quyết định này thì lập thủ tục theo quy định, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định bổ sung.

 

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2019.

 

6. Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2019 Ban hành Quy định về quản lý, xây dựng, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

Quyết định này quy định về phân cấp quản lý và quy định về hoạt động quy hoạch, xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Quy định này, áp dụng đối với với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến các hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụngnghĩa trangvà cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

Việc xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh tuân thủ theo các nguyên tắc: (1) Khi lựa chọn địa điểm nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phải nghiên cứu khả năng phục vụ cho liên vùng, liên đô thị; (2) Nghĩa trang xây dựng mới phải bố trí nằm ngoài đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, phù hợp với phát triển đô thị hoặc khu dân cư nông thôn, không ảnh hưởng đến môi trường dân cư xung quanh, không ảnh hưởng đến nguồn nước cấp cho sinh hoạt; nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phải đặt ở cuối hướng gió chủ đạo so với khu dân cư; (3) Việc táng phải phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa của địa phương, đảm bảo nếp sống văn minh hiện đại; (4) Việc quản lý đất nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải tuân thủ theo pháp luật về đất đai, tiết kiệm và hiệu quả; bảo đảm an toàn, an ninh và vệ sinh môi trường...

 

Về phân cấp quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng: (1) UBND tỉnh quản lý chung các nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh, trong đó trực tiếp quản lý các nghĩa trang quy mô cấp I; nghĩa trang nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên (không phụ thuộc vào cấp nghĩa trang) và cơ sở hỏa táng; (2) UBND huyện chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hệ thống nghĩa trang cấp II, III, nghĩa trang nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên; (3) UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý các nghĩa trang cấp IV nằm trên địa bàn của mình.

 

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2019; thay thế Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2009 và Điều 7 Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2015 của UBND tỉnh Kon Tum. Những nội dung khác có liên quan đến hoạt động quy hoạch, xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng không được quy định tại Quyết định này thực hiện theo Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan./.

 

Thái Ninh