Thứ 3, Ngày 07/12/2021 -

Quy hoạch 9 tuyến đường sắt mới với tổng chiều dài 2.362 km
Ngày đăng: 20/10/2021  14:16
Mặc định Cỡ chữ
Ngày 19/10/2021, Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành đã ký ban hành Quyết định số 1769/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

 

Quyết định 1769/QĐ-TTg đã xác định quan điểm: Đường sắt là chuyên ngành đặc thù có vai trò quan trọng trong hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, được xác định là một trong ba đột phá chiến lược cần ưu tiên đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh, thích ứng với biển đổi khí hậu và phát triển bền vững. Phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt có trọng tâm, trọng điểm, mang tỉnh đột phá trên các hành lang vận tải chính có nhu cầu vận tải lớn; phát huy thể mạnh vận tải hàng hóa, hành khách khối lượng lớn, cự ly từ trung bình đến dài. Tập trung khai thác tối đa năng lực mạng dường sắt hiện có và đầu tư xây dựng một số tuyến đường sắt mới dồng bộ, hiện đại kết nối cảng biển của ngõ, các trung tâm kinh tế lớn…

 

Mục tiêu của Quy hoạch là: Cải tạo nâng cấp để khai thác có hiệu quả các tuyến đường sắt hiện có, kết nối thông suốt tuyến đường sắt liên vận quốc tế; hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư, thu xếp nguồn lực để khởi công một số tuyến đường sắt mới trong đó ưu tiên tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, các tuyến kết nối cảng biển cửa ngõ quốc tế, sân bay quốc tế, đường sắt đầu mối tại thành phố lớn, nghiên cứu để triển khai tuyển đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ, với một số mục tiêu cụ thể:

 

Về vận tải: Khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt 11,8 triệu tấn, chiếm thị phần khoảng 0,27%; khối lượng vận chuyển hành khách đạt 460 triệu khách, chiếm thị phần khoảng 4,40% (trong đó đường sắt quốc gia 21,5 triệu khách, chiếm thị phần khoảng 1,87%). Khối lượng luân chuyển hàng hóa đạt 7,35 tỷ tấn.km, chiếm thị phần khoảng 1,38%; hành khách 13,8 tỷ khách km, chiếm thị phần khoảng 3,55% (trong đó đường sắt quốc gia 8,54 tỷ khách.km, chiếm thị phần khoảng 2,22%).

 

Về kết cấu hạ tầng: Nâng cấp, cải tạo bảo đảm an toàn chạy tàu 07 tuyến đường sắt hiện có; triển khai dẫu tư hai đoạn ưu tiên của tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam (Hà Nội - Vinh, Nha Trang - Thành phố Hồ Chí Minh); ưu tiên xây dựng một số tuyến đường sắt kết nối cảng biển cửa ngõ quốc tế đặc biệt khu vực Hải Phòng và Bà Rịa - Vũng Tàu; kết nối Thành phố Hồ Chí Minh với Cần Thơ, kết nối quốc tế với Trung Quốc, Lảo và Campuchia phù hợp với các hiệp định vận tải quốc tế và đồng bộ với tiến độ đầu tư của các nước trong khu vực.

 

Về tầm nhìn đến năm 2050: Hoàn thành tuyển đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam; tiếp tục đầu tư hoàn thành các tuyến đường sắt mới tại khu đầu mối Hà Nội, khu dầu mối Thành phố Hồ Chí Minh, đường sắt kết nối các cảng biển, khu công nghiệp, khu kinh tế, kết nối các tỉnh Tây Nguyên, đường sắt ven biển, đường sắt kết nối quốc tế. Duy trì, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa.

 

Theo đó, giai đoạn 2021-2030, về kết cấu hạ tầng sẽ nâng cấp, cải tạo bảo đảm an toàn chạy tàu 7 tuyến đường sắt hiện có; triển khai đầu tư hai đoạn ưu tiên của tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam (Hà Nội - Vinh, Nha Trang – Tp. Hồ Chí Minh).

 

Cùng với đó, ưu tiên xây dựng một số tuyến đường sắt kết nối cảng biển cửa ngõ quốc tế đặc biệt khu vực Hải Phòng và Bà Rịa - Vũng Tàu; kết nối Tp. Hồ Chí Minh với Cần Thơ, kết nối quốc tế với Trung Quốc, Lào và Campuchia phù hợp với các hiệp định vận tải quốc tế và đồng bộ với tiến độ đầu tư của các nước trong khu vực.

 

Mạng lưới đường sắt quốc gia đến năm 2030 được quy hoạch gồm 7 tuyến đường sắt hiện có với tổng chiều dài khoảng 2.440 km, bao gồm các tuyến: (1) Tuyến Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh, chiều dài 1.726 km. (2) Tuyến Hà Nội - Lào Cai, chiều dài 296 km. (3) Tuyến Hà Nội - Hải Phòng, chiều dài 102 km. (4) Tuyến Hà Nội - Thái Nguyên, chiều dài 55 km. (5)  Tuyến Hà Nội - Lạng Sơn, chiều dài 167 km. (6) Tuyến Kép - Chi Linh, chiều dài 38 km. (7) Tuyến Kép - Lưu Xá, chiều dài 56 km.

 

9 tuyến đường sắt mới, tổng chiều dài 2.362 km, bao gồm: (1) Tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, chiều dài khoảng 1.545 km. (2) Tuyến Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân, chiều dài 129 km. (3) Tuyến vành đai phía Đông Thành phố Hà Nội, chiều dài khoảng 59km; chuyển đoạn Ngọc Hồi - Yên Viên, Gia Lâm - Lạc Đạo thành đường sắt đô thị phù hợp với lộ trình xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 1 Hà Nội và đường sắt vành đai phía Đông. (4) Tuyến Hà Nội - Hải Phỏng, chiều dài khoảng 102 km. (5) Tuyến Vũng Áng - Tân Áp - Mụ Giạ, chiều dài khoảng 103 km. (6) Tuyến Biên Hòa - Vũng Tàu chiều dài khoảng 84 km. (7) Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ, chiều dài khoảng 174 km. (8) Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Lộc Ninh, chiều dài khoảng 128 km. (9) Tuyến Thủ Thiêm - Long Thành, chiều dài khoảng 38 km.

 

Mạng lưới đường sắt quốc gia đến năm 2050: Mạng lưới đường sắt quốc gia được quy hoạch bao gồm 25 tuyến với chiều dài 6.354 km.

 

Quy hoạch cũng đưa ra các dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2021-2030. Trong đó, tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam từ Hà Nội đến Tp. Hồ Chí Minh ưu tiên triển khai đoạn Hà Nội - Vinh và đoạn Nha Trang – Tp. Hồ Chí Minh.

 

Theo Quyết định, tổng nhu cầu vốn đến năm 2030 khoảng 240.000 tỷ đồng, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác.

 

Về định hướng đầu tư, quy mô, chiều dài trong quy hoạch được tính toán theo nhu cầu dự báo. Trong quá trình triển khai, tùy theo nhu cầu vận tải, khả năng nguồn lực đầu tư và khả năng kết nối, cấp quyết định chủ trương đầu tư sẽ quyết định việc phân kỳ đầu tư bảo đảm hiệu quả dự án. Đối với các dự án quy hoạch đầu tư sau năm 2030, trường hợp các địa phương hoặc nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận triển khai sớm hơn.

 

Thủ tướng giao Bộ Giao thông vận tải:

 

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới đường sắt. Định kỳ tổ chức đánh giá thực hiện quy hoạch, rà soát, điều chỉnh quy hoạch theo quy định. Công bố quy hoạch theo quy định.

 

 - Cung cấp cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch, cung cấp thông tin về quy hoạch vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo quy định.

 

- Triển khai xây dựng kế hoạch, đề xuất các giải pháp cần thiết để triển khai quy hoạch đồng bộ, hiệu quả.

 

- Tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đường sắt giai đoạn đến năm 2030.

 

- Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để bố trí ngân sách trung hạn, hàng năm thực hiện quy hoạch phát triển đường sắt./.

 

                                                                                                Văn Minh