Thứ 3, Ngày 25/06/2024 -

11 Quyết định QPPL của UBND tỉnh được ban hành trong quý I/2023
Ngày đăng: 30/03/2023  20:10
Mặc định Cỡ chữ
Trong quý I/2023, UBND tỉnh Kon Tum đã ban hành 11 Quyết định quy phạm pháp luật (QPPL) quy định một số nội dung, biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền được giao. Cụ thể:

 

Ảnh minh họa

 

Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND ngày 04/01/2023 Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Ngoại vụ tỉnh Kon Tum.

 

Theo Quyết định, Sở Ngoại vụ tỉnh Kon Tum là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ và công tác biên giới lãnh thổ quốc gia của địa phương; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.

 

Sở Ngoại vụ tỉnh Kon Tum thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 03/2021/TT-BNG ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện và thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phân công.

 

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 14/01/2023 và thay thế Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 15/02/2016 của UBND tỉnh Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Kon Tum.

 

Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 10/02/2023 Quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng thực hiện dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng, thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

Quyết định Quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng thực hiện dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình MTQG phát triển KTXH vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh.

 

Hình thức thu hồi để quay vòng bằng tiền; Tỷ lệ phần trăm (%) phần vốn thu hồi để quay vòng tính trên số kinh phí được ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ trực tiếp thực hiện từng dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng, cụ thể:

 

Dự án, phương án lĩnh vực trồng trọt, cây ngắn ngày có chu kỳ sản xuất dưới 01 năm, tỷ lệ thu hồi để quay vòng 30%/dự án; các loại cây trồng còn lại,  tỷ lệ thu hồi để quay vòng 35%/dự án. Dự án, phương án lĩnh vực chăn nuôi gia súc, gia cầm, tỷ lệ thu hồi để quay vòng 30%/dự án; Đại gia súc, tỷ lệ thu hồi để quay vòng 35%/dự án. Dự án, phương án lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, tỷ lệ thu hồi để quay vòng 30%/dự án; Dự án, phương án nuôi ong mật và con vật khác có chu kỳ sản xuất dưới 01 năm, tỷ lệ thu hồi để quay vòng 30%/dự án; Dự án, phương án lĩnh vực lâm nghiệp, tỷ lệ thu hồi để quay vòng 35%/dự án.

 

Dự án, phương án lĩnh vực phát triển ngành nghề và dịch vụ; tỷ lệ thu hồi để quay vòng 30%/dự án; Dự án, phương án đa dạng hóa sinh kế khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng; phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật, tỷ lệ thu hồi để quay vòng 30%/dự án.

 

Thời gian thu hồi vốn quay vòng tối đa không quá 03 tháng kể từ khi Dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng kết thúc hoặc kết thúc chu kỳ sản xuất theo dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng. Tỷ lệ quay vòng, thời gian hoặc thời điểm thu hồi vốn quay vòng, và số vốn thu hồi để quay vòng phải được thể hiện rõ trong quyết định phê duyệt dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng.

 

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20/02/2023.

 

Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND ngày 03/3/2023 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định công tác lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 04/11/2019 của UBND tỉnh Kon Tum.

 

Quyết định sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 5 Điều 2; Bổ sung khoản 1a vào Điều 3; Sửa đổi, bổ sung Điều 4; Sửa đổi, bổ sung Điều 5; Sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 04/11/2019 của UBND tỉnh.

 

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 13/3/2023.

 

Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND ngày 13/3/2023 Phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum.

 

UBND tỉnh phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố được UBND tỉnh giao quản lý các nhiệm vụ KH&CN do UBND tỉnh phê duyệt (nếu có) quyết định xử lý tài sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ KH&CN đối với nhiệm vụ KH&CN thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản là trụ sở làm việc; ô tô và các phương tiện vận tải khác).

 

UBND các huyện, thành phố quyết định xử lý tài sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ KH&CN đối với nhiệm vụ KH&CN do UBND huyện, thành phố phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản là trụ sở làm việc; ô tô và các phương tiện vận tải khác).

 

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 23/3/2023.

 

Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND ngày 17/3/2023 Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật ngành nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới ba tháng cho 20 nghề áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

Cụ thể: (1) Nghề Cốt thép - Hàn; (2) Nghề Nề - Hoàn thiện; (3) Nghề Vận hành máy nông nghiệp - Vận hành, sửa chữa máy nông nghiệp; (4) Nghề Lâm sinh - Trồng và chăm sóc dổi; (5) Nghề Du lịch sinh thái - Du lịch cộng đồng; (6) Nghề Chăn nuôi - Thú y - Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn; (7) Nghề Trồng cây công nghiệp - Trồng và chăm sóc cây cà phê; (8) Nghề Chăn nuôi - Nuôi và chăm sóc lợn rừng lai; (9) Nghề Chăn nuôi - Thú y - Nuôi và phòng trị bệnh cho trâu, bò; (10) Nghề Lâm sinh - Trồng keo, bạch đàn, thông làm nguyên liệu giấy; (11) Nghề Trồng cây lương thực, thực phẩm - Trồng nấm sò; (12) Nghề Lâm sinh - Trồng và chăm sóc cây mắc ca; (13) Nghề Kỹ thuật cây cao su - Cạo mủ cao su; (14) Nghề Vận hành máy nông nghiệp - Vận hành máy kéo nông nghiệp; (15) Nghề Lâm sinh - Trồng và chăm sóc dược liệu bằng phương pháp hữu cơ; (16) Nghề Lâm sinh - Trồng và chăm sóc cây sâm dây; (17) Nghề Trồng cây công nghiệp - Trồng, chăm sóc cây tiêu; (18) Nghề Lâm sinh - Trồng và chăm sóc cây sơn tra; (19) Nghề Lâm sinh - Trồng và chăm sóc cây sâm Ngọc Linh; (20) Nghề Trồng trọt và bảo vệ thực vật - Quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

 

Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 27/3/2023 và thay thế Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND ngày 13/5/2016 của UBND tỉnh Kon Tum.

 

Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND ngày 17/3/2023 Quy định khu vực bảo vệ và việc đặt biển báo tại khu vực bảo vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

Theo Quyết định, trên địa bàn tỉnh có 6 khu vực bảo vệ cố định là trụ sở các cơ quan: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - CN tỉnh Kon Tum, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. Ngoài ra, có các khu vực bảo vệ tạm thời do UBND tỉnh quyết định, trong các trường hợp khẩn cấp, khu vực đang diễn ra các sự kiện quan trọng mà các cơ quan Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh tổ chức và có yêu cầu bảo vệ.

 

Tại các khu vực bảo vệ được áp dụng các biện pháp bảo vệ, như: Thiết lập khu vực bảo vệ, phân công lực lượng, bố trí phương tiện tại khu vực bảo vệ; Phân luồng giao thông, cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông ra, vào những khu vực nhất định; Tạm đình chỉ hoạt động của các phương tiện giao thông; Đặt biển báo các hành vi bị nghiêm cấm tại khu vực bảo vệ; Kiểm tra giấy tờ tùy thân; khám người, phương tiện; tạm giữ người, phương tiện vi phạm; thu giữ vũ khí và các vật dụng nguy hiểm theo quy định của pháp luật; Cưỡng chế người có hành vi vi phạm rời khỏi khu vực bảo vệ; Các biện pháp khác do pháp luật quy định.

 

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/3/2023.

 

Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND ngày 17/3/2023 Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

Theo Quy chế, phương tiện phải được thống kê, theo dõi, tổ chức bảo quản, bảo dưỡng theo quy định; Các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng và sửa chữa, bổ sung thay thế phương tiện kịp thời khi hư hỏng, hết niên hạn sử dụng.

 

Phân công cụ thể trách nhiệm quản lý phương tiện; việc bàn giao phương tiện cho lực lượng dân phòng, thành viên đội dân phòng phải được lập thành biên bản và có chữ ký bên giao, bên nhận.

 

Nơi bảo quản phương tiện phải phù hợp với tình hình thực tế của địa phương nhưng phải dễ lấy sử dụng khi cần thiết và đáp ứng yêu cầu bảo quản; Phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ; phương tiện, dụng cụ cứu người; bình chữa cháy xách tay phải được sắp xếp, làm sạch; bảo quản trên giá, kệ, sàn kê hoặc trong tủ bảo quản; không được quăng, quật khi sắp xếp, vận chuyển; không được đặt gần nơi có xăng, dầu, axit, hóa chất ăn mòn.

 

Phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng được sử dụng cho nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ...

 

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/3/2023.

 

Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 17/3/2023 Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về công tác giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

Quy chế quy định về nguyên tắc, hình thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

Hoạt động phối hợp được thực hiện theo các nguyên tắc: Quy định rõ nội dung phối hợp, trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; Công tác phối hợp được thực hiện thường xuyên, kịp thời, tuân thủ đúng quy định pháp luật; Bảo đảm tính khách quan, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện; phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì, cơ quan, đơn vị phối hợp. Đồng thời, đảm bảo tính bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định pháp luật.

 

Công tác phối hợp thể hiện trên các nội dung: Củng cố, kiện toàn đội ngũ giám định tư pháp; bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương; việc cấp thẻ, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp; việc thành lập, hoạt động Văn phòng giám định tư pháp; trong quá trình hoạt động giám định tư pháp; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho người giám định tư pháp; trong kiểm tra, thanh tra công tác giám định tư pháp; thực hiện báo cáo, sơ kết, tổng kết; bảo đảm kinh phí, trang thiết bị, phương tiện giám định và điều kiện vật chất cần thiết khác cho cá nhân, tổ chức giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý.

 

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2023 và thay thế Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ngày 30/8/2019 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về công tác giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 21/3/2023 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.

 

Theo đó, sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 22/10/2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 04/5/2020 và Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 02/7/2021 của UBND tỉnh Kon Tum), cụ thể:

 

Bãi bỏ điểm b, khoản 6 Điều 4 Quy định về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh (ban hành kèm theo Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND); Bổ sung khoản 11 vào sau khoản 10 Điều 4; Sửa đổi điểm b, khoản 3 và khoản 7 Điều 5; Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 17; Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 3 Điều 20; Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 21; Bổ sung Điều 21a vào sau Điều 21; Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23; Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 25;  Sửa đổi, bổ sung Điều 32; Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 34; Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 34.

 

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 31/3/2023.

 

Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND ngày 24/3/2023 Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

Quyết định quy định giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum, bao gồm: (1) Dịch vụ chăm sóc đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp; (2) Dịch vụ chăm sóc dài hạn cho đối tượng bảo trợ xã hội.

 

Quyết định áp dụng đối với UBND tỉnh và cơ quan quản lý trực thuộc UBND tỉnh được ủy quyền đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực trợ giúp xã hội; Đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác, cơ sở trợ giúp xã hội đang hoạt động theo quy định tại Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ; Các đối tượng được trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

 

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 03/4/2023.

 

Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND ngày 27/3/2023 Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

Theo đó, UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước tất cả các khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức triển khai trên địa bàn tỉnh.

 

Công tác vận động viện trợ được thực hiện thường xuyên, theo định hướng và có tổ chức, được căn cứ trên cơ sở: Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội thông qua các kế hoạch, quy hoạch phát triển, định hướng thu hút và sử dụng vốn nước ngoài trên địa bàn tỉnh và của Chính phủ; các chương trình mục tiêu của quốc gia, ngành, địa phương qua từng năm hoặc từng thời kỳ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trên các lĩnh vực: Phát triển nông nghiệp và nông thôn kết hợp xóa đói giảm nghèo; Phát triển hạ tầng cơ sở xã hội; Bảo vệ môi trường, quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống, giảm nhẹ hậu quả thiên tai, dịch bệnh và cứu trợ khẩn cấp; Tăng cường năng lực thể chế, quản lý, kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực; chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai; Giải quyết các vấn đề xã hội và các hoạt động nhân đạo; Một số lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ...

 

Quy chế cũng quy định chi tiết việc vận động, ký kết, thẩm định và phê duyệt khoản viện trợ; Công tác quản lý, thực hiện, theo dõi và đánh giá các khoản viện trợ; Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với các khoản viện trợ....

 

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 06/4/2023 và thay thế Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 của UBND tỉnh Kon Tum về ban hành Quy chế về vận động, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

Thái Ninh